Home / Bệnh Viêm Loét Dạ Dày / Các Thuốc Chữa Viêm Loét Dạ Dày Từ Tây Y

Các Thuốc Chữa Viêm Loét Dạ Dày Từ Tây Y

    Trong gần 30 mươi năm trở lại đây, đã xuất hiện ngày càng nhiều các thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng, ngày càng hiệu quả hơn. Nhờ đó mà quan điểm và phương pháp điều trị đã thay đổi hẳn, từ một bệnh chủ yếu điều trị bằng ngoại khoa, đã trở thành một bệnh chủ yếu điều trị bằng nội khoa. 

    Có thể nói, đây là một bước ngoặt, một tiến bộ rất lớn trong điều trị loét dạ dày tá tràng. Những trường hợp loét dạ dày tá tràng phải mổ ngày càng ít dần đi, chỉ dành cho những trường hợp viêm loét dạ dày có biến chứng như chảy máu dạ dày, thủng hay hẹp môn vị dạ dày. Chúng ta hy vọng rằng, ngay cả những trường hợp có biến chứng này trong tương lai sẽ ngày càng ít đi và tiến tới không còn nữa, nếu bệnh loét dạ dày được phát hiện sớm, điều trị kịp thời bằng những thuốc chữa viêm loét dạ dày đầy hiệu quả như ngày nay.

   Nếu kể tên các biệt dược thuốc chống viêm loét thì rất nhiều, không sao kể hết. Tuy nhiên, chúng có thể được xếp vào 5 nhóm dưới đây:

Các Thuốc Chữa Viêm Loét Dạ Dày Từ Tây Y
Các Thuốc Chữa Viêm Loét Dạ Dày Từ Tây Y

Thuốc chữa viêm loét dạ dày chống acide chlorhydrique.

   Chúng trung hòa ion H của HCL, làm cho pH tăng trên 3, đặc biệt làm thay đổi tính acide (khả năng gây loét) trong khi pH không thay đổi nhiều, khả năng này gọi là khả năng đệm.

Có hai loại thuốc chống acide:

  1. Thuốc chống acide ion (-) (anion) tác dụng trung hòa rất nhanh, mạnh nhưng không có khả năng đệm. Ví dụ; Cacbonate Canxi, Natri, Cacbonate monosodique vv… Hiện nay rất ít dùng trong các trường hợp viêm cấp, hoặc rối loạn cơ năng dạ dày, hoặc nếu có dùng thì chỉ dùng trong 1 hoặc 2 ngày.
  2. Thuốc chống acide ion (+) (cation): Các thuốc này có khả năng đệm tốt. Đó là các muối của Aluminium (Phosphate, Trisilicate, Hydroxyde), ví dụ: Maalox, Polisilane gel, Phossphalugel, Gasterine, Barudon… Trong Barudon có chứa Hydroxyde, Aluminium, Magnesium, và oxthazaine,  oxthazaine có tác dụng làm tê tại chỗ như Lidocaine nhưng mạnh hơn nhiều, và an toàn hơn. Loại thuốc này cần uống nhiều lần trong ngày để duy trì độ pH luôn luôn trên 3 – 3,5 lưu ý dùng sau khi ăn, không được dùng trước ăn, sẽ gây tác dụng ngược lại. Các thuốc này có tác dụng ngăn cản hấp thụ các thuốc khác, do đó thuốc thứ 2 phải uống sau thuốc chống acide ít nhất 2 giờ thì với có hiệu quả.  

Các thuốc chữa viêm loét dạ dày tạo màng bọc.

   Những thuốc tạo màng bọc này có khả năng kết dính với dịch nhày của dạ dày thành một màng bao bọc niêm mạc dạ dày và đáy ổ loét, tuy nhiên chúng cũng có tác dụng trung hòa acid, nhưng yếu hơn thuốc chống acid, đó là các thuốc. Silicate Al (Kaolin, smecta), Silicate Mg (gastropulgite…), Bismuth: Subcitrate Bismuth (Trymo) hay CBS. Ngoài tác dụng tạo màng bọc viêm mạc dạ dày, các thuốc này còn có tác dụng diệt vi khuẩn HP.

Liều lượng: 120mg/lần x 4 lần/ngày, dùng trong 30 ngày, sau đó bắt buộc phải dừng.

Sucralfatre (Ulcar, Keal, Sucrate gel, Sucrabest…): Đó là muối Aluminium của Sucrose octa sulfat. Khả năng gắn với protein của dịch nhày rất chắc, không bị mật phá hủy, ngăn chặn tái hấp thu H+ và kích thích sản xuất prostaglandine, do đó được dùng nhiều hơn.

Liều lượng: 1gr/lần x 3, 4 lần/ngày, lưu ý dùng trước khi ăn.

prostaglandine: chỉ dùng loại prostaglandine E1 và E2, chúng có các tác dụng như:

  • Chống bài tiết acide: không mạnh.
  • Kích thích tiết nhày và bicacbonate, tăng dòng máu đến dạ dày.
  • Người ta ít dùng prostaglandine trong điều trị loét dạ dày, mà hay dùng đề phòng loét dạ dày tá tràng khi dùng thuốc chống viêm không Steroide hoặc Aspirine.

Biệt dược: Misoprostol (Cytotec), Enprostol

Liều lượng:

  • 200 mg/lần x 4 lần/ngày hoặc
  • 400 mg/lần x 2 lần/ngày trong khi ăn và trước khi ngủ.
Các Thuốc Chữa Viêm Loét Dạ Dày Từ Tây Y
Các Thuốc Chữa Viêm Loét Dạ Dày Từ Tây Y

Các thuốc chống bài tiết ức chế thụ thể H2.

   Cimetidin (Cimet, Tagamet) đưa vào thị trường đầu tiên vào năm 1978, đến nay đã có nhiều thế hệ thuốc khác thuộc nhóm thuốc này, những thế hệ thuốc càng về sau, tác dụng càng mạnh hơn, tác dụng phụ cũng ít hơn, do đó liều lượng dùng cũng giảm đi.

Một số thông số dược động học của thuốc anti H2

Tên thuốc Thời gian hấp thu Max (giờ) % hấp thu Thời gian nửa đời T/2 (giờ) Tương tác
Cimetidin 1 – 1,5 63 – 78 1,7 – 2,1 +++
Ranitidine 1 – 3 49 – 65 2,1 – 3,1 +
Nizatidine <2 >90 1 – 2 0
Famotidine 2 – 4 37 – 45 1,5 – 4,5 0

Liều lượng và cách dùng thuốc chống H2

Tên thuốc Khoảng liều Dạng thuốc Cách dùng Ghi chú
Cimetidin 400 – 800mg Viên nén:200, 300, 400mg

Tiêm: 300mg/2ml

Uống một lần vào buổi chiều, tốt hơn uống nhiều lần Tăng men Transaminase, vú to
Ranitidine 150 – 300mg Viên nén: 150 – 300mg

Tiêm: 50mg/2ml

Uống một lần  vào buổi chiều ít hơn cimetidine
Nizatidine 20 – 40mg Viên nén: 10, 20, 30mg

Tiêm: 50mg/2ml

Uống một lần  vào buổi chiều Không
Famotidine 30 – 40mg Viên nén: 20 – 40mg Uống một lần  vào buổi chiều Không

Ghi chú: Coca thuốc trên đây, ngoài tác dụng điều trị loét còn dùng điều trị chứng trào ngược, tăng acide hoặc để dự phòng loét tái phát.

Famotidine có nhiều tên gọi khác nhau: Servipep, Quamatel…

Các thuốc chữa bệnh dạ dày ức chế bơm proton.

ức chế men H+/K+ ATPase làm cho tế bào bìa không bơm H+ ra ngoài, nghĩa là không còn tiết dịch HCL nữa. Trong nhóm này có nhiều biệt dược khác nhau tùy theo thể trạng bệnh đau dạ dày:

Lanzoprazole (Lanzor, Ogast, Prevacide…); Omeprazole (Omeprazole, Mopral, Zoltum, Losec…); Pantoprazole (Pantoprazole, Eupantol, Inipomp…); Rabeprazole (Pariet…); Esomeprazole (Inexium, Nexium, Leziole)

Dược động học của một số thuốc

Tên thuốc Thời gian hấp thu Max (giờ) % hấp thu Thời gian nửa đời T/2 (giờ) Tương tác
Omeprazole 60 95 1/2 – 1 ức chế men gan
Lanzoprazole 85 97 1 – 4 Kích thích men gan
Pantoprazole 70 – 80 98 1 – Không

 Liều lượng và cách dùng

Tên thuốc Khoảng liều Dạng thuốc Cách dùng Tương tác
Lanzoprazole 15 – 30 mg Viên nang

15, 30 mg

Uống một lần, 4 – 6 tuần Kích thích men gan +
 

 

Omeprazole

 

20 – 40 mg

 

 

 

40 mg

Viên nang

20, 40 mg

 

 

Tiêm: 40 mg/ống

Uống một lần, 4 – 6 tuần

Trẻ em > 1+ = 1 mg/kg

Không quá 20 mg/ngày

 

Tiêm chậm 5 phút

Không quá 4 ml/phút

Kích thích men gan +++

 

 

Không dùng cho trẻ em

Pantoprazole 40 mg Tiêm: ống/40 mg

Viên nang: 20, 40 mg

Tiêm chậm IV: 2 – 3 phút

Uống một lần, 4 – 8 tuần

 
Rabeprazole 20 mg Viên nén: 10, 20 mg Uống một lần, 4 – 8 tuần  
Esomeprazol 20 – 40 m Viên nén, viên nang: 20 – 40 mg Uống một lần, 4 – 8 tuần  

Ghi chú:

  • Ngoài tác dụng chống loét, các thuốc trên còn được dùng điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản, rất có tác dụng.
  • Coca thuốc trên còn dùng điều trị diệt HP, thường phối hợp với Amoxicilline, Clarithromycine và Metronidazole.

Các thuốc chữa viêm loét dạ dày khác.

   Mucosta hoặc Rebamipide là một hợp chất được lựa chọn từ các chất tương tự Amino acide của 2 (aH) – Quinolone. Nó có tác dụng kích thích niêm mạc dạ dày tiết ra Prostaglandine, cải thiện chất lượng của chất nhày dạ dày bằng cách làm tăng thành phần Glycoprotein, ức chế sự bám dính của HP vào niêm mạc dạ dày, ức chế bạch cầu trung tính sản sinh Cytokine, ức chế sản xuất các Interleukine 8… Do đó, nó có tác dụng làm lành ổ loét dạ dày, ngăn ngừa viêm loét tái phát, đồng thời làm giảm triệu chứng viêm của các đợt viêm dạ dày cấp từ viêm dạ dày mạn, ngăn ngừa loét dạ dày tá tràng do các thuốc chống viêm không Steroide.

Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc ức chế H2 hoặc thuốc chống acide, thuốc tạo màng bọc.

Liều lượng: Viên nén 100mg x 3 lần/ngày.

Thuốc hầu như không có tác dụng phụ

Selbex trong đó chứa Teprenone có tác dụng kích thích dạ dày tiết chất nhày. Thực nghiệm trên chuột cho uống Ethalol sau khi đã được dùng Selbex và không dùng Selbex ở 2 nhóm chuột, nhóm được dùng Selbex trước thì tổn thương dạ dày không đáng kể so với nhóm không được dùng Selbex có tổn thương ở niêm mạc dạ dày rất rõ. Nó được sử dụng phối hợp với các thuốc dạ dày khác để làm tăng tỷ lệ liền sẹo và liền sẹo nhanh hơn, làm giảm đáng kể tỷ lệ loét tái phát, làm giảm các tổn thương viêm dạ dày cấp. Thuốc có rất ít tác dụng phụ.

Liều lượng: Mỗi viên nang chứa 50 mg Teprenone, uống 3 viên/ngày sau mỗi bữa ăn. Không nên dùng cho trẻ em và phụ nữ có thai vì chưa có thông tin đầy đủ.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *